Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu BD HSG THPT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lưu Thanh Dũ
    Ngày gửi: 00h:48' 24-06-2010
    Dung lượng: 672.3 KB
    Số lượt tải: 194
    Số lượt thích: 0 người
    tài liệu BỒI DƯỠNG HÓA THPT
    I. Cơ sở lí thuyết về cơ chế phản ứng:
    1. Phân loại phản ứng hoá hữu cơ:
    Phản ứng hữu cơ được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung đều chú ý tới giai đoạn cơ bản, trong đó những đơn vị phân tử tương tác với nhau và liên kết với nhau để tạo ra sản phẩm mới. Sự phân loại dựa vào một số cơ sở sau đây:
    a. Phân loại theo sự phân cắt liên kết:
    Các chất tham gia phảm ứng được phân loại theo khả năng phân cắt liên kết:
    Phản ứng dị li là những phản ứng ion:
    
    Phản ứng đồng li là những phản ứng gốc :
    
    phản ứng không chỉ có sự phân cắt liên kết để hình thành ion và gốc mà chỉ là sự phân bố lại các obitan liên kết, chẳng hạn phản ứng vòng hoá.
    b. Phân loại dựa vào thành phần và cấu trúc sản phẩm:
    Phản ứng thế (S)
    Phản ứng cộng (A)
    Phản ứng tách (E)
    Phản ứng chuyển vị.
    c. Phân loại theo giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng:
    Phản ứng đơn phân tử (1)
    Phản ứng lưỡng phân tử (2)
    Phản ứng đa phân tử (n).
    d. Phân loại theo bản chất tác nhân phản ứng:
    Phản ứng gốc (R)
    Phản ứng electrophin (E)
    Phản ứng nucleophin (N).
    2.Các cơ chế phản ứng trong hoá hữu cơ:
    a. Cơ chế SN : thường gặp dẫn xuất halogen, ancol, este, axit cacboxylic, … bao gồm nhiều loại :
    Cơ chế SN1: Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra không đồng thời, phản ứng 2 giai đoạn đi qua một sản phẩm trung gian ( cacbocation), giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng:
    
    Ví dụ :
    
    Cơ chế SN2 : Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra đồng thời, phản ứng một giai đoạn đi qua trạng thái chuyển tiếp (phức hoạt động), tạo ra sản phẩm đảo cấu hình:
    
    Ví dụ :
    
    b. Cơ chế SE : thường gặp ở các phản ứng thế vòng thơm
    
    c. Cơ chế SR : thường gặp ở hiđrocacbon no hoặc nhánh no của hiđrocacbon thơm.
    Ví dụ : Clo hoá metan (ánh sáng ) bao gồm 3 bước :
    Khơi mào phản ứng :
    
    Phát triển mạch :
    
    
    Tắt mạch :
    
    d. Cơ chế AE : thường gặp ở anken, ankin, …
    
    Khi cộng hợp các anken không đối xứng với hiđrohalogenua thì phản ứng xảy ra theo quy tắc Maccopnhicop. Ví dụ :
    
    e. Cơ chế AR : thường gặp ở hiđrocacbon không no, khi có mặt peoxit.
    Ví dụ : Sự cộng hợp của hiđrocacbonua vào propilen trong điều kiện cơ chế gốc có thể xảy ra theo 2 hướng sau đây:
    
    Thực tế hướng (b) thường chiếm ưu thế, bởi vì gốc 1- brompropyl được tạo ra có lợi hơn về mặt năng lượng, do đó bền vững hơn.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓