Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tài liệu BD HSG THPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lưu Thanh Dũ
Ngày gửi: 00h:48' 24-06-2010
Dung lượng: 672.3 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn: ST
Người gửi: Lưu Thanh Dũ
Ngày gửi: 00h:48' 24-06-2010
Dung lượng: 672.3 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
tài liệu BỒI DƯỠNG HÓA THPT
I. Cơ sở lí thuyết về cơ chế phản ứng:
1. Phân loại phản ứng hoá hữu cơ:
Phản ứng hữu cơ được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung đều chú ý tới giai đoạn cơ bản, trong đó những đơn vị phân tử tương tác với nhau và liên kết với nhau để tạo ra sản phẩm mới. Sự phân loại dựa vào một số cơ sở sau đây:
a. Phân loại theo sự phân cắt liên kết:
Các chất tham gia phảm ứng được phân loại theo khả năng phân cắt liên kết:
Phản ứng dị li là những phản ứng ion:
Phản ứng đồng li là những phản ứng gốc :
phản ứng không chỉ có sự phân cắt liên kết để hình thành ion và gốc mà chỉ là sự phân bố lại các obitan liên kết, chẳng hạn phản ứng vòng hoá.
b. Phân loại dựa vào thành phần và cấu trúc sản phẩm:
Phản ứng thế (S)
Phản ứng cộng (A)
Phản ứng tách (E)
Phản ứng chuyển vị.
c. Phân loại theo giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng:
Phản ứng đơn phân tử (1)
Phản ứng lưỡng phân tử (2)
Phản ứng đa phân tử (n).
d. Phân loại theo bản chất tác nhân phản ứng:
Phản ứng gốc (R)
Phản ứng electrophin (E)
Phản ứng nucleophin (N).
2.Các cơ chế phản ứng trong hoá hữu cơ:
a. Cơ chế SN : thường gặp dẫn xuất halogen, ancol, este, axit cacboxylic, … bao gồm nhiều loại :
Cơ chế SN1: Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra không đồng thời, phản ứng 2 giai đoạn đi qua một sản phẩm trung gian ( cacbocation), giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng:
Ví dụ :
Cơ chế SN2 : Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra đồng thời, phản ứng một giai đoạn đi qua trạng thái chuyển tiếp (phức hoạt động), tạo ra sản phẩm đảo cấu hình:
Ví dụ :
b. Cơ chế SE : thường gặp ở các phản ứng thế vòng thơm
c. Cơ chế SR : thường gặp ở hiđrocacbon no hoặc nhánh no của hiđrocacbon thơm.
Ví dụ : Clo hoá metan (ánh sáng ) bao gồm 3 bước :
Khơi mào phản ứng :
Phát triển mạch :
Tắt mạch :
d. Cơ chế AE : thường gặp ở anken, ankin, …
Khi cộng hợp các anken không đối xứng với hiđrohalogenua thì phản ứng xảy ra theo quy tắc Maccopnhicop. Ví dụ :
e. Cơ chế AR : thường gặp ở hiđrocacbon không no, khi có mặt peoxit.
Ví dụ : Sự cộng hợp của hiđrocacbonua vào propilen trong điều kiện cơ chế gốc có thể xảy ra theo 2 hướng sau đây:
Thực tế hướng (b) thường chiếm ưu thế, bởi vì gốc 1- brompropyl được tạo ra có lợi hơn về mặt năng lượng, do đó bền vững hơn.
I. Cơ sở lí thuyết về cơ chế phản ứng:
1. Phân loại phản ứng hoá hữu cơ:
Phản ứng hữu cơ được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung đều chú ý tới giai đoạn cơ bản, trong đó những đơn vị phân tử tương tác với nhau và liên kết với nhau để tạo ra sản phẩm mới. Sự phân loại dựa vào một số cơ sở sau đây:
a. Phân loại theo sự phân cắt liên kết:
Các chất tham gia phảm ứng được phân loại theo khả năng phân cắt liên kết:
Phản ứng dị li là những phản ứng ion:
Phản ứng đồng li là những phản ứng gốc :
phản ứng không chỉ có sự phân cắt liên kết để hình thành ion và gốc mà chỉ là sự phân bố lại các obitan liên kết, chẳng hạn phản ứng vòng hoá.
b. Phân loại dựa vào thành phần và cấu trúc sản phẩm:
Phản ứng thế (S)
Phản ứng cộng (A)
Phản ứng tách (E)
Phản ứng chuyển vị.
c. Phân loại theo giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng:
Phản ứng đơn phân tử (1)
Phản ứng lưỡng phân tử (2)
Phản ứng đa phân tử (n).
d. Phân loại theo bản chất tác nhân phản ứng:
Phản ứng gốc (R)
Phản ứng electrophin (E)
Phản ứng nucleophin (N).
2.Các cơ chế phản ứng trong hoá hữu cơ:
a. Cơ chế SN : thường gặp dẫn xuất halogen, ancol, este, axit cacboxylic, … bao gồm nhiều loại :
Cơ chế SN1: Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra không đồng thời, phản ứng 2 giai đoạn đi qua một sản phẩm trung gian ( cacbocation), giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng:
Ví dụ :
Cơ chế SN2 : Sự đứt liên kết cũ C-X và tạo thành liên kết mới C-Y xảy ra đồng thời, phản ứng một giai đoạn đi qua trạng thái chuyển tiếp (phức hoạt động), tạo ra sản phẩm đảo cấu hình:
Ví dụ :
b. Cơ chế SE : thường gặp ở các phản ứng thế vòng thơm
c. Cơ chế SR : thường gặp ở hiđrocacbon no hoặc nhánh no của hiđrocacbon thơm.
Ví dụ : Clo hoá metan (ánh sáng ) bao gồm 3 bước :
Khơi mào phản ứng :
Phát triển mạch :
Tắt mạch :
d. Cơ chế AE : thường gặp ở anken, ankin, …
Khi cộng hợp các anken không đối xứng với hiđrohalogenua thì phản ứng xảy ra theo quy tắc Maccopnhicop. Ví dụ :
e. Cơ chế AR : thường gặp ở hiđrocacbon không no, khi có mặt peoxit.
Ví dụ : Sự cộng hợp của hiđrocacbonua vào propilen trong điều kiện cơ chế gốc có thể xảy ra theo 2 hướng sau đây:
Thực tế hướng (b) thường chiếm ưu thế, bởi vì gốc 1- brompropyl được tạo ra có lợi hơn về mặt năng lượng, do đó bền vững hơn.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất