Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    TRANG2.jpg TRANG_1.jpg DU_AN_LOP_9.jpg GV_HS.jpg MO_HINH.jpg MO_HINH_UBND.jpg Z2722966421796_70cefb34c75cfbcd567b2cac14f4914f.jpg VAN_7.jpg VAN_7.jpg VAN_7.jpg TDTT1.jpg TDTT.jpg DSC_1870.JPG 20180525_082501.jpg 20180525_082501.jpg 20180525_082416.jpg 20180525_082407.jpg 20180525_082401.jpg 20180525_082309.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 12. Số từ và lượng từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Trọng Hữu
    Ngày gửi: 08h:48' 27-02-2017
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 339
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 46
    Tiếng Việt
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Ngày soạn: 01/11/2016
    Ngày dạy: 11/11/2016
    TRƯỜNG THCS LƯƠNG NGHĨA
    GV: TRẦN QUANG KHA
    I.SỐ TỪ
    - Hai

    - Một trăm

    - Chín

    - Một
    chàng
    ván cơm nếp
    nệp bánh chưng

    ngà, cựa, hồng mao

    đôi






    I.SỐ TỪ

    Chàng

    Danh từ
    Nệp bánh chưng
    Ván cơm nếp

    đôi

    I.SỐ TỪ

    ngà

    Danh từ
    Hồng mao
    Cựa
    I.SỐ TỪ
    - Hai chàng
    - Một trăm ván cơm nếp
    - Một trăn nệp bánh chưng
    - Chín ngà
    - Chín cựa
    - Chín hồng mao
    - Một đôi
    - Sáu
    I.SỐ TỪ
    Hùng Vương
    Môt đôi
    I.SỐ TỪ
    Môt con trâu
    ST
    DT
    Số từ
    BÀI TẬP
    Tìm số từ trong câu sau:
    “Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại”
    một
    (Thạch Sanh)
    II. LƯỢNG TỪ
    Trong ví dụ trên có các cụm danh từ sau:
    Các hoàn tử
    Những kẻ thua trận
    Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ

    II. LƯỢNG TỪ
    Câu hỏi thảo luận
    Các hoàn tử
    Những kẻ thua trận
    Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ
    Các từ in đậm trên đứng trước hay sau danh từ ? Nó có bổ sung ý nghĩa số lượng hay thứ tự của sự vật giống như số từ không ?
    II. LƯỢNG TỪ
    Xếp các từ in đậm sau vào mô hình cụm danh từ: các hoàng tử, những kẻ thua trận, cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
    các
    hoàng tử
    những
    kẻ
    thua trận
    cả
    mấy
    vạn
    tướng lĩnh, quân sĩ
    Lượng từ
    Bài tập
    Tìm lượng từ trong câu nói sau:
    “Các em học sinh lớp 6a6 học rất giỏi”.
    Bài tập
    Tìm lượng từ trong câu nói sau:
    “Các em học sinh lớp 6a6 học rất giỏi”.


    III. LUYỆN TẬP

    Bài tập 1: Tìm số từ trong bài thơ sau.
    Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
    Không ngủ được
    Một canh.hai canh.lại ba canh
    Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
    Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
    Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. ( Hồ Chí Minh)
    Trả lời: Số từ có trong bài là:
    - một( canh), hai (canh), ba (canh), năm (cánh): số từ chỉ số lượng.
    - (canh) bốn, (canh) năm: số từ chỉ thứ tự.

    Bài tập 2: Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?
    Con đi trăm núi ngàn khe
    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
    ( Tố Hữu)
    Trả lời: Các từ trăm, ngàn, muôn đều được dùng để chỉ số lượng: "nhiều", "rất nhiều"
    ( mang tính ước chừng)
    Bài tập 3: Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau?
    a) Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng quả núi . ( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    b)Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả. (Sự tích Hồ Gươm)
    Trả lời:
    -Giống nhau: tách ra từng sự vật, cá thể.
    -Khác nhau:
    +Từng: mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự.
    +Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từ cá thể.
    SỐ TỪ
    LƯỢNG TỪ
    Chào quý thầy cô
    và các em học sinh !
     
    Gửi ý kiến