Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ôn thi hsg

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Lê Đức Minh
Ngày gửi: 07h:49' 30-09-2011
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Lê Đức Minh
Ngày gửi: 07h:49' 30-09-2011
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Sinh 11
Câu III: (2 điểm)
Trình bày tiến hoá của hệ tuần hoàn (từ Giun đốt đến Thú).
Hướng dẫn chấm:
Tiến hoá của hệ tuần hoàn (từ Giun đốt đến Thú)
Ở Giun đốt đã có hệ mạch kín nhưng sự vận chuyển máu vẫn nhờ các cử động của cơ thể và của ống ruột. Ở phần đầu đã xuất hiện một số điểm đã phồng lên của hệ mạch được coi là hình ảnh của tim. (0,25 đ)
Ở chân khớp hệ mạch hở, mạch lưng có các chỗ phồng giữ vai trò của tim. (0,25đ)
Ở thân mềm đã xuất hiện tim và phân biệt giữa động mạch, tỉnh mạch. (0,25đ)
Ở cá, tim có hai ngăn: một tâm nhĩ nhận máu về qua một khoan tỉnh mạch, một tâm thất đẩy máu đi qua hệ động mạch lên khe mang. (0,25đ)
Ở lưỡng cư, tim có ba ngăn: hai tâm nhĩ và một tâm thất. Cùng với sự di chuyển lên cạn, phổi xuất hiện và hình thành hai vòng tuần hoàn. Máu pha do tâm thất thông với cả hai tâm nhĩ. (0,25đ)
Ở bò sát, sống trên cạn, hô hấp bằng phổi, tim có bốn ngăn: 2 tâm nhĩ và hai tâm thất. Vách ngăn tâm thất là vách ngăn không hoàn toàn, chính vì còn lỗ thông liên thất nên máu vẫn bị pha ít nhiều. Hai vòng tuần hoàn đã riêng biệt. (0,25đ)
Ở chim và động vật có vú, tim có bốn ngăn riêng biệt: hai tâm nhĩ và hai tâm thất. Hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh và riêng biệt. Máu tỉnh mạch ở tâm nhĩ và tâm thất phải, máu động mạch ở tâm nhĩ và tâm thất trái. (0,5đ
III.SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (2 đ)
Giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”bằng kiến thức sinh học.
Đáp án:
a.Trời nóng chóng khát:
-Khi trời nóng, cơ thể tiết mồ hôi sẽ làm cho cơ thể hạ nhiệt (khi mồ hôi bay hơi sẽ toả nhiệt), ta có cảm giác mát, dễ chịu. 0,5
-Mồ hôi tiết ra nhiều dẫn đến tình trạng thiếu nước, sẽ có cảm giác khát nước. 0,5
b.Trời mát chóng đói:
-Khi trời lạnh, quá trình trao đổi chất trong cơ thể tăng, đảm bảo tăng sinh nhiệt vì cơ thể luôn mất nhiệt do lạnh. 0,5
-Do đó, cơ thể phải sử dụng một lượng lớn glucoz để cung cấp năng lượng nên nồng độ glucoz trong máu giảm, gây cảm giác đói nhanh. 0,5
IV. SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 1 : (1điểm)
-Cây đậu đang tươi tốt .Chúng ta tưới phân bón với nồng độ cao thì có hiện tượng gì xảy ra ? Giải thích và rút ra kết luận .
-Thế nào là bón lót ? bón thúc ?
ĐÁP ÁN
+Cây đậu héo dần rồi chết (0.25 điểm )
+Nồng độ phân bón bên ngoài cây cao làm rối loại quá trình trao đổi chất qua màng bán
thấm theo cơ chế thẩm thấu ----> cây mất nước héo dần rồi chết (0.25 điểm )
+ Kết luận : bón phân chỉ có hiệu quả mong muốn lúc được sử dụng một cách hợp lý , có cơ sở khoa học, dựa vào đòi hỏi của từng giống, từng loài cây trong từng thời kỳ khác nhau và căn cứ trên hoàn cảnh cụ thể của lượng nước và chất dinh dưỡng hiện có ở trong đất ( 0.25)
+ Bón lót : là bón phân lúc chưa gieo trồng . Bón thúc là bón theo từng thời kỳ để thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây nhanh hơn.(0.25 điểm )
Câu 2 :(1.5điểm )
Trình bày tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới.
Giai đoạn 1 : Quang hợp
Quang năng ( mặt trời )
6CO2 6O2
6H2O C6H12O6
( Hoá năng trong các liên kết hoá học ) (0.5điểm )
Giai đoạn 2 : Hô hấp nội bào
C6H12O6 6CO2
Nhiệt (0.5điểm )
6O2 ATP
Giai đoạn 3 : Tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể
ATP Sinh công (sự chuyển động của bào quan,hoạt động của cơ thể)
Nhiệt (0.5điểm )
Câu 3: (1.điểm )
Lá cây
Thí nghiệm trong hình vẽ trên chứng minh cho quá trình sinh lý nào ở thực vật ? Giải thích thí nghiệm
Câu III: (2 điểm)
Trình bày tiến hoá của hệ tuần hoàn (từ Giun đốt đến Thú).
Hướng dẫn chấm:
Tiến hoá của hệ tuần hoàn (từ Giun đốt đến Thú)
Ở Giun đốt đã có hệ mạch kín nhưng sự vận chuyển máu vẫn nhờ các cử động của cơ thể và của ống ruột. Ở phần đầu đã xuất hiện một số điểm đã phồng lên của hệ mạch được coi là hình ảnh của tim. (0,25 đ)
Ở chân khớp hệ mạch hở, mạch lưng có các chỗ phồng giữ vai trò của tim. (0,25đ)
Ở thân mềm đã xuất hiện tim và phân biệt giữa động mạch, tỉnh mạch. (0,25đ)
Ở cá, tim có hai ngăn: một tâm nhĩ nhận máu về qua một khoan tỉnh mạch, một tâm thất đẩy máu đi qua hệ động mạch lên khe mang. (0,25đ)
Ở lưỡng cư, tim có ba ngăn: hai tâm nhĩ và một tâm thất. Cùng với sự di chuyển lên cạn, phổi xuất hiện và hình thành hai vòng tuần hoàn. Máu pha do tâm thất thông với cả hai tâm nhĩ. (0,25đ)
Ở bò sát, sống trên cạn, hô hấp bằng phổi, tim có bốn ngăn: 2 tâm nhĩ và hai tâm thất. Vách ngăn tâm thất là vách ngăn không hoàn toàn, chính vì còn lỗ thông liên thất nên máu vẫn bị pha ít nhiều. Hai vòng tuần hoàn đã riêng biệt. (0,25đ)
Ở chim và động vật có vú, tim có bốn ngăn riêng biệt: hai tâm nhĩ và hai tâm thất. Hai vòng tuần hoàn hoàn chỉnh và riêng biệt. Máu tỉnh mạch ở tâm nhĩ và tâm thất phải, máu động mạch ở tâm nhĩ và tâm thất trái. (0,5đ
III.SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (2 đ)
Giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”bằng kiến thức sinh học.
Đáp án:
a.Trời nóng chóng khát:
-Khi trời nóng, cơ thể tiết mồ hôi sẽ làm cho cơ thể hạ nhiệt (khi mồ hôi bay hơi sẽ toả nhiệt), ta có cảm giác mát, dễ chịu. 0,5
-Mồ hôi tiết ra nhiều dẫn đến tình trạng thiếu nước, sẽ có cảm giác khát nước. 0,5
b.Trời mát chóng đói:
-Khi trời lạnh, quá trình trao đổi chất trong cơ thể tăng, đảm bảo tăng sinh nhiệt vì cơ thể luôn mất nhiệt do lạnh. 0,5
-Do đó, cơ thể phải sử dụng một lượng lớn glucoz để cung cấp năng lượng nên nồng độ glucoz trong máu giảm, gây cảm giác đói nhanh. 0,5
IV. SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 1 : (1điểm)
-Cây đậu đang tươi tốt .Chúng ta tưới phân bón với nồng độ cao thì có hiện tượng gì xảy ra ? Giải thích và rút ra kết luận .
-Thế nào là bón lót ? bón thúc ?
ĐÁP ÁN
+Cây đậu héo dần rồi chết (0.25 điểm )
+Nồng độ phân bón bên ngoài cây cao làm rối loại quá trình trao đổi chất qua màng bán
thấm theo cơ chế thẩm thấu ----> cây mất nước héo dần rồi chết (0.25 điểm )
+ Kết luận : bón phân chỉ có hiệu quả mong muốn lúc được sử dụng một cách hợp lý , có cơ sở khoa học, dựa vào đòi hỏi của từng giống, từng loài cây trong từng thời kỳ khác nhau và căn cứ trên hoàn cảnh cụ thể của lượng nước và chất dinh dưỡng hiện có ở trong đất ( 0.25)
+ Bón lót : là bón phân lúc chưa gieo trồng . Bón thúc là bón theo từng thời kỳ để thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây nhanh hơn.(0.25 điểm )
Câu 2 :(1.5điểm )
Trình bày tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới.
Giai đoạn 1 : Quang hợp
Quang năng ( mặt trời )
6CO2 6O2
6H2O C6H12O6
( Hoá năng trong các liên kết hoá học ) (0.5điểm )
Giai đoạn 2 : Hô hấp nội bào
C6H12O6 6CO2
Nhiệt (0.5điểm )
6O2 ATP
Giai đoạn 3 : Tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể
ATP Sinh công (sự chuyển động của bào quan,hoạt động của cơ thể)
Nhiệt (0.5điểm )
Câu 3: (1.điểm )
Lá cây
Thí nghiệm trong hình vẽ trên chứng minh cho quá trình sinh lý nào ở thực vật ? Giải thích thí nghiệm
 






Các ý kiến mới nhất