Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NV6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Kim Trang
    Ngày gửi: 15h:56' 03-11-2012
    Dung lượng: 734.5 KB
    Số lượt tải: 138
    Số lượt thích: 0 người
    - Thế nào là cụm danh từ?
    - Cho ví dụ minh họa và đặt câu?
    Kiểm
    tra
    bài
    cũ?
    ?
    Trả lời
    Trả lời:
    * Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .
    * Ví dụ: Một giáo viên, những em học sinh…..
    * Đặt câu: Mẹ em là một giáo viên.
    số từ và lượng từ
    TI?T: 52
    Cách ghi bài:
    Phần chữ màu đỏ hoặc dấu chúng ta ghi bài

    Các màu còn lại không ghi
    Home
    I. SỐ TỪ:
    Ví dụ: SGK
    a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
    (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
    (Thánh Gióng)
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    I. SỐ TỪ:
    Ví dụ: SGK
    a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
    (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
    (Thánh Gióng)
    Các từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm

    những gì, vua bảo:

    “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp

    bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa,

    ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
    ( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo:
    “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
    ( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
    Vd: a) Các từ: hai, một trăm, chín, một:
    - Đứng trước danh từ
    - Bổ sung ý nghĩa về số lượng
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng

    Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn

    và có tiếng là phúc đức.
    ( Thánh Gióng)
    Từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Vd: b) Từ “sáu”
    - Đứng sau danh từ
    - Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự.
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    2. Nhận xét:
    Em hiểu như thế nào là số từ?
    - Số từ là những từ chỉ số lượng (đứng trước DT), chỉ thứ tự (đứng sau DT).
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    1. Ví dụ:
    I. SỐ TỪ:
    Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
    ( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
    * Câu hỏi thảo luận nhóm:
    - Từ đôi có phải là số từ không? Vì sao?
    - Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
    - Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Đáp án
    Từ “đôi”: không phải số từ mà là danh từ chỉ đơn vị. Vì “đôi” không mang đặc điểm của số từ.
    - Từ “đôi”: đứng sau số từ
    - Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    vd a) Hai chiếc dép
    vd b) Một đôi chiếc dép
    Cách nói nào đúng, cách nói nào sai? Vì sao?
    a) Hai chiếc dép => đúng
    b) Một đôi chiếc dép => sai
    Có thể nói: Một đôi dép
    Từ đôi mang đặc điểm của từ loại nào?
    - Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
    - Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
    Khi sử dụng số từ cần lưu ý điều gì?
    - Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: Cặp, tá, chục….
    - Tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ “đôi”?
    3. Ghi nhớ 1: SGK/ 128
    * Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
    Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
    * Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
    2. Nhận xét:
    1. Ví dụ:
    I. SỐ TỪ
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Bài tập nhanh:Tìm số từ trong đoạn văn sau:
    a.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
    Lấy làm lạ, Thận đưa thanh sắt lại cạnh mồi lửa nhìn xem. Bỗng chàng reo lên:
    - Ha ha ! Một lưỡi gươm !
    ( Theo Sự tích Hồ Gươm)
    Home
    II. LƯỢNG TỪ:
    Ví dụ: SGK/129
    a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. ( Thạch Sanh)
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.
    Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua
    trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ
    cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không
    muốn cầm đũa.
    (Thạch Sanh)
    Các từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?
    Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    - Các từ: các, những, cả mấy:
    Đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ.
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    II. LƯỢNG TỪ
    1. Ví dụ:






    b) Đầu lòng hai ả tố nga,
    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
    Mai cốt cách tuyết tinh thần,
    Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. (Nguyễn Du)
    - “Mỗi” đứng trước danh từ. Bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ.
    Từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa cho từ nào và đứng ở vị trí nào?
    + Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    Ta vừa tìm hiểu xong các từ in đậm, vậy em nào hãy cho biết lượng từ có gì giống và khác nghĩa so với số từ?
    - Giống: Cùng đứng trước danh từ.
    - Khác:
    + Số từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
    *Phân biệt số từ và lượng từ.
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    II. LƯỢNG TỪ
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    Em hiểu thế nào là lượng từ?
    - Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
    Xếp các lượng từ dưới đây vào mô hình cụm danh từ?

    1.Các hoàng tử, 2. những kẻ thua trận.
    3.Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, 4. Mỗi người
    HS lên ghi vào bảng phụ
    Các
    hoàng tử
    những
    kẻ
    Cả
    Mỗi
    mấy vạn
    tướng lĩnh, quân sĩ
    người
    thua trận
    Mô hình cụm danh từ
    Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, chia lượng từ thành mấy nhóm?
    Các
    hoàng tử
    những
    kẻ
    Cả
    Mỗi
    mấy vạn
    tướng lĩnh, quân sĩ
    người
    thua trận
    - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: Cả, tất cả, tất thảy.
    - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, những, mấy, mỗi, từng,…
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    II. LƯỢNG TỪ
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm:
    * Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
    * Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm :
    - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể;
    - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    II. LƯỢNG TỪ
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm:
    4. Ghi nhớ 2: SGK/129:
    SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
    III. Luyện tập:
    Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy
    Không ngủ được
    Một canh…hai canh…lại ba canh,
    Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
    Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
    Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
    ( Hồ Chí Minh)
    * Một, hai, ba (canh), năm (cánh) - chỉ số lượng
    * Bốn, năm (canh bốn, canh năm) - chỉ số thứ tự
    Một con chim
    2. Những bông hoa cúc trắng
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Dùng số từ, lượng từ gọi tên
    những sự vật trong các bức tranh sau?
    Nếu còn thời gian
    Số từ là những từ chỉ
    số lượng và thứ tự của sự vật
    Phân nhóm
    Lượng từ là những từ chỉ
    lượng ít hay nhiều của sự vật
    Số từ đứng trước
    danh từ biểu thị
    số lượng
    Số từ đứng sau
    danh từ biểu thị
    số thứ tự
    Nhóm chỉ ý
    nghĩa toàn thể
    Nhóm chỉ ý
    nghĩa tập hợp
    hay phân phối
    Hướng dẫn về nhà
    * Về nhà: Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ + Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập
    * Chuẩn bị bài mới:Ôn tập truyện dân gian
    - Xem và học lại các khái niệm truyện dân gian : Cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn & truyện cười
    - So sánh các thể loại dân gian có gì khác và giống nhau
    - Kể tên các loại truyện dân gian mà em đã học qua.
     
    Gửi ý kiến