Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án đại số 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Nghĩa Ái
    Ngày gửi: 08h:03' 22-11-2018
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    NS:20/8/2011
    ND:24/8/2011

    Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.

    Tiet 1 §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
    I . MỤC TIÊU:
    Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác.
    II. CHUẨN BỊ
    - GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi; . . .
    - HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi; . . .
    - Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp.
    III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
    1. Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
    2. Kiểm tra bài cũ: không.
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    GHI BẢNG
    
    Hoạt động 1: Hình thành quy tắc. (14 phút).
    -Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
    -Hãy cho một ví dụ về đa thức?
    -Hãy nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức và cộng các tích tìm được.
    Ta nói đa thức 6x3-6x2+15x là tích của đơn thức 3x và đa thức 2x2-2x+5
    -Qua bài toán trên, theo các em muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta thực hiện như thế nào?

    -Gv dua ra nội dung quy tắc.
    Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc vào giải bài tập. (20 phút).
    -GV ví dụ SGK.
    -Cho học sinh làm ví dụ SGK.



    -Nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào?


    -Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2


    = ?

    -Tiếp tục ta làm gì?




    -Treo bảng phụ ?3
    -Hãy nêu công thức tính diện tích hình thang khi biết đáy lớn, đáy nhỏ và chiều cao?
    -Hãy vận dụng công thức này vào thực hiện bài toán.
    -Khi thực hiện cần thu gọn biểu thức tìm được (nếu có thể).
    -Hãy tính diện tích của mảnh vường khi x=3 mét; y=2 mét.

    -Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán.

    
    Chẳng hạn:
    -Đơn thức 3x
    -Đa thức 2x2-2x+5
    3x(2x2-2x+5)
    = 3x. 2x2+3x.( -2x)+3x.5
    = 6x3-6x2+15x
    -Lắng nghe.


    -Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
    -Đọc lại quy tắc và ghi bài.


    -Đọc yêu cầu ví dụ
    -Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừa học.


    -Ta thực hiện tương tự như nhân đơn thức với đa thức nhờ vào tính chất giao hoán của phép nhân.

    -Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên.




    -Vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.



    -Đọc yêu cầu bài toán ?3


    -Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    -Lắng nghe và vận dụng.

    -Thay x=3 mét; y=2 mét vào biểu thức và tính ra kết quả cuối cùng.
    -Lắng nghe và ghi bài.

    1. Quy tắc.





    A(B+C) =A.B+A.C







    2. Áp dụng.
    Làm tính nhân

    Giải
    Ta có

    ?2



    ?3

    Diện tích mảnh vườn khi x=3 mét; y=2 mét là:
    S=(8.3+2+3).2 = 58 (m2).

    
    4. Củng cố: ( 8 phút)
    Bài tập 1c trang 5 SGK.

    Bài tập 2a trang 5 SGK.
    x(x-y)+y(x+y)
    =x2-xy+xy+y2
    =x2+y2
    =(-6)2 + 82 = 36+64 = 100

    
    
    -Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    -Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
    5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn
     
    Gửi ý kiến