Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và đáp án MTCT môn Sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GDTrH
Người gửi: Lý Phát Hải Linh
Ngày gửi: 14h:15' 03-12-2009
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: Phòng GDTrH
Người gửi: Lý Phát Hải Linh
Ngày gửi: 14h:15' 03-12-2009
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HẬU GIANG
KỲ THI CẤP TỈNH
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI
NĂM HỌC 2009 - 2010
ĐÁP ÁN
Môn Sinh học lớp 12 Trung học phổ thông
Câu 1: (2.0 điểm)
Một phân tử ADN chứa 650000 nucleotit loại X, số nucleotit loại T bằng 2 lần số nucleotit loại X.
a. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (ra micromet)
b. Khi phân tử ADN này nhân đôi 2 lần liên tiếp, thì nó cần bao nhiêu nucleotit tự do trong môi trường nội bào?
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a.
- X = 650.000 = G; T = 2X
=> T = 2*650.000 = 1.300.000 = A
- Tổng số nucleotit trên ADN
N = 2X + 2T = 2X + 4X = 6X = 6*650.000 = 3.900.000
- Chiều dài của ADN
L = N/2*3,4A0 = 390000/2*3,4A0 = 6.630.000A0
- Đổi ra micromet: 1A0 = 10-4µm
=> 6.630.000A0 = 663 µm
b. Số nucleotit môi trường cung cấp sau 2 lần nhân đôi liên tiếp = 22N – N = 390.000*4 – 3.900.000 = 11.700.000 Nu
a. 663 micromet
c. 1.170.000 Nu
0,25
0,50
0,50
0,25
0,50
Câu 2: (2.0 điểm)
Số lượng NST đơn bội của một loài là n=10. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở:
a. Thể một nhiễm b. Thể không nhiễm
c. Thể Thể ba nhiễm kép d. Thể tứ bội
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a. Thể một nhiễm: 2n – 1
= 2*10 – 1 = 19
b. Thể không nhiễm: 2n -2
= 2*10 – 2 = 18
c. Thể Thể ba nhiễm kép: 2n+1+1
= 2*10 + 1 + 1 = 22
d. Thể tứ bội: 4n = 4*10 = 40
a. 2n – 1 = 19
b. 2n -2 = 18
c. 2n+1+1 = 22
d. 4n = 40
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 3: (2.0 điểm)
Phân tử hemoglobin trong hồng cầu người gồm 2 chuỗi polypeptit α và 2 chuỗi polypeptit β. Gen quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hydro. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu (do hồng cầu hình lưỡi liềm) hơn gen bình thường một liên kết hydro, nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau.
a. Đột biến liên quan đến mấy cặp nucleotit? Thuộc dạng đột biến nào?
b. Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu?
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
b.
- Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
LKH2 = 2A+3G = 1068;
G = 186 = X
=> A = (1068 – 3G)/2 = 255 = T
- Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
Ađb = Tđb = A – 1 = 254
Gđb = Xđb = G + 1 = 187
a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
b.
- Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
G = 186 = X
A = 255 = T
- Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
Ađb = Tđb = 254
Gđb = Xđb = 187
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 4: (2.0 điểm)
Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng và phân ly độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định:
a. Tỷ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd.
b. Tỷ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd.
c. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.
d. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.
CÁCH
TỈNH HẬU GIANG
KỲ THI CẤP TỈNH
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI
NĂM HỌC 2009 - 2010
ĐÁP ÁN
Môn Sinh học lớp 12 Trung học phổ thông
Câu 1: (2.0 điểm)
Một phân tử ADN chứa 650000 nucleotit loại X, số nucleotit loại T bằng 2 lần số nucleotit loại X.
a. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (ra micromet)
b. Khi phân tử ADN này nhân đôi 2 lần liên tiếp, thì nó cần bao nhiêu nucleotit tự do trong môi trường nội bào?
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a.
- X = 650.000 = G; T = 2X
=> T = 2*650.000 = 1.300.000 = A
- Tổng số nucleotit trên ADN
N = 2X + 2T = 2X + 4X = 6X = 6*650.000 = 3.900.000
- Chiều dài của ADN
L = N/2*3,4A0 = 390000/2*3,4A0 = 6.630.000A0
- Đổi ra micromet: 1A0 = 10-4µm
=> 6.630.000A0 = 663 µm
b. Số nucleotit môi trường cung cấp sau 2 lần nhân đôi liên tiếp = 22N – N = 390.000*4 – 3.900.000 = 11.700.000 Nu
a. 663 micromet
c. 1.170.000 Nu
0,25
0,50
0,50
0,25
0,50
Câu 2: (2.0 điểm)
Số lượng NST đơn bội của một loài là n=10. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở:
a. Thể một nhiễm b. Thể không nhiễm
c. Thể Thể ba nhiễm kép d. Thể tứ bội
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a. Thể một nhiễm: 2n – 1
= 2*10 – 1 = 19
b. Thể không nhiễm: 2n -2
= 2*10 – 2 = 18
c. Thể Thể ba nhiễm kép: 2n+1+1
= 2*10 + 1 + 1 = 22
d. Thể tứ bội: 4n = 4*10 = 40
a. 2n – 1 = 19
b. 2n -2 = 18
c. 2n+1+1 = 22
d. 4n = 40
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 3: (2.0 điểm)
Phân tử hemoglobin trong hồng cầu người gồm 2 chuỗi polypeptit α và 2 chuỗi polypeptit β. Gen quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hydro. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu (do hồng cầu hình lưỡi liềm) hơn gen bình thường một liên kết hydro, nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau.
a. Đột biến liên quan đến mấy cặp nucleotit? Thuộc dạng đột biến nào?
b. Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu?
CÁCH GIẢI
KẾT QUẢ
ĐIỂM
a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
b.
- Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
LKH2 = 2A+3G = 1068;
G = 186 = X
=> A = (1068 – 3G)/2 = 255 = T
- Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
Ađb = Tđb = A – 1 = 254
Gđb = Xđb = G + 1 = 187
a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
b.
- Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
G = 186 = X
A = 255 = T
- Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
Ađb = Tđb = 254
Gđb = Xđb = 187
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 4: (2.0 điểm)
Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng và phân ly độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định:
a. Tỷ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd.
b. Tỷ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd.
c. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.
d. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.
CÁCH
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất