Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề và đáp án MTCT môn Sinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phòng GDTrH
    Người gửi: Lý Phát Hải Linh
    Ngày gửi: 14h:15' 03-12-2009
    Dung lượng: 14.6 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TỈNH HẬU GIANG
    KỲ THI CẤP TỈNH
    GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI
    NĂM HỌC 2009 - 2010
    
    ĐÁP ÁN
    Môn Sinh học lớp 12 Trung học phổ thông
    
    
    Câu 1: (2.0 điểm)
    Một phân tử ADN chứa 650000 nucleotit loại X, số nucleotit loại T bằng 2 lần số nucleotit loại X.
    a. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (ra micromet)
    b. Khi phân tử ADN này nhân đôi 2 lần liên tiếp, thì nó cần bao nhiêu nucleotit tự do trong môi trường nội bào?
    CÁCH GIẢI
    KẾT QUẢ
    ĐIỂM
    
    a.
    - X = 650.000 = G; T = 2X
    => T = 2*650.000 = 1.300.000 = A
    - Tổng số nucleotit trên ADN
    N = 2X + 2T = 2X + 4X = 6X = 6*650.000 = 3.900.000
    - Chiều dài của ADN
    L = N/2*3,4A0 = 390000/2*3,4A0 = 6.630.000A0
    - Đổi ra micromet: 1A0 = 10-4µm
    => 6.630.000A0 = 663 µm
    b. Số nucleotit môi trường cung cấp sau 2 lần nhân đôi liên tiếp = 22N – N = 390.000*4 – 3.900.000 = 11.700.000 Nu
    a. 663 micromet








    c. 1.170.000 Nu
    
    0,25

    0,50

    0,50

    0,25

    0,50

    
    Câu 2: (2.0 điểm)
    Số lượng NST đơn bội của một loài là n=10. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở:
    a. Thể một nhiễm b. Thể không nhiễm
    c. Thể Thể ba nhiễm kép d. Thể tứ bội
    CÁCH GIẢI
    KẾT QUẢ
    ĐIỂM
    
    a. Thể một nhiễm: 2n – 1
    = 2*10 – 1 = 19
    b. Thể không nhiễm: 2n -2
    = 2*10 – 2 = 18
    c. Thể Thể ba nhiễm kép: 2n+1+1
    = 2*10 + 1 + 1 = 22
    d. Thể tứ bội: 4n = 4*10 = 40
    a. 2n – 1 = 19

    b. 2n -2 = 18

    c. 2n+1+1 = 22

    d. 4n = 40
    0,50

    0,50

    0,50

    0,50
    
    Câu 3: (2.0 điểm)
    Phân tử hemoglobin trong hồng cầu người gồm 2 chuỗi polypeptit α và 2 chuỗi polypeptit β. Gen quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hydro. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu (do hồng cầu hình lưỡi liềm) hơn gen bình thường một liên kết hydro, nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau.
    a. Đột biến liên quan đến mấy cặp nucleotit? Thuộc dạng đột biến nào?
    b. Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu?
    CÁCH GIẢI
    KẾT QUẢ
    ĐIỂM
    
    a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
    b.
    - Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
    LKH2 = 2A+3G = 1068;
    G = 186 = X
    => A = (1068 – 3G)/2 = 255 = T
    - Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
    Ađb = Tđb = A – 1 = 254
    Gđb = Xđb = G + 1 = 187

    a. Đột biến liên quan đến một cặp nucleotit và thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit G-X.
    b.
    - Số nucleotit mỗi loại trong gen bình thường
    G = 186 = X
    A = 255 = T
    - Số nucleotit mỗi loại trong gen đột biến
    Ađb = Tđb = 254
    Gđb = Xđb = 187


    0,50

    0,50




    0,50




    0,50


    
    Câu 4: (2.0 điểm)
    Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng và phân ly độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định:
    a. Tỷ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd.
    b. Tỷ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd.
    c. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.
    d. Tỷ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd.

    CÁCH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓