Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và đáp án MTCT môn Lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GDTrH
Người gửi: Lý Phát Hải Linh
Ngày gửi: 14h:14' 03-12-2009
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: Phòng GDTrH
Người gửi: Lý Phát Hải Linh
Ngày gửi: 14h:14' 03-12-2009
Dung lượng: 77.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CẤP TỈNH GIẢI TOÁN TRÊN
TỈNH HẬU GIANG MÁY TÍNH BỎ TÚI NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn Vật Lý Lớp 12 Trung học phổ thông
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Ngày thi : 27/11/2008.
Chú ý : - Đề thi này gồm 6 trang, 10 bài, mỗi bài 2 điểm.
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này.
Điểm toàn bài thi
Các giám khảo
( Họ, tên và chữ ký )
Số phách
(Do chủ tịch hội đồng thi ghi)
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo 1 :
Giám khảo 2 :
Qui định : Thí sinh trình bày vắn tắt cách giải, hoặc công thức áp dụng vào ô “Cách giải”, ghi kết quả tính toán vào ô “Kết quả”. Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể được lấy chính xác tới 4 chữ số thập phân.
Bài 1:
Cho mạch điện như hình vẽ. Hộp X chứa 2 trong 3 phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = 200cos100(t (V) thì ampe kế chỉ 0,8A và hệ số công suất của mạch là 0,6. Xác định các phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chúng. biết C0 = F.
Đơn vị tính: Điện trở (Ω), điện dung (F), độ tự cảm (H).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Một thấu kính có một mặt lồi và một mặt lõm. Bán kính mặt này gấp hai lần bán kính mặt kia. Chiết suất của thủy tinh làm thấu kính n = 1,5. Vật sáng AB qua thấu kính có ảnh ảo . Khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính là 10cm. Tính bán kính của hai mặt cong. (Vật và kính đều đặt trong không khí).
Cách giải
Kết quả
Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 100g gắn vào đầu một lò xo khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo treo vào một điểm cố định. Cho quả cầu dao động điều hòa theo phương đứng, trong 2 giây thực hiện được 10 dao động, người ta thấy chiều dài của lò xo lúc ngắn nhất là 36cm, lúc dài nhất là 44cm. Lấy g = 10m/s2.
a) Tìm độ dài tự nhiên của lò xo.
b) Chọn trục tọa độ theo phương thẳng đứng, vị trí cân bằng làm gốc, chiều dương hướng lên trên, lấy t = 0 khi vật ở vị trí dưới cùng. Lập biểu thức dao động của quả cầu.
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Hai bản kim loại tích điện trái dấu,đặt song song và cách nhau d = 20cm,hiệu điện thế 2 bản là U =20V.Một electron được bắn từ bản dương về phía bản âm với vận tốc hợp với bản góc =300,độ lớn =2.106m/s (hình vẽ).Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
a/Lập phương trình quỹ đạo chuyển động của electron giữa 2 bản?
b/Tính khoảng cách gần nhất giữa electron và bản âm?
Cho khối lượng và điện tích của electron lần lượt là:
m = 9,1.10-31 kg; -e = -1,6.10-19 C.
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Cho một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung C = 2(F và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 80mH. Biết hiệu điện thế cực đại trên tụ điện là 6V.
a. Xác định tần số dao động điện từ trong mạch.
b. Tính năng lượng của mạch dao động, Khi hiệu điện thế trên tụ là 4V tính cường độ dòng điện qua cuộn cảm. (lấy đến 6 chữ số thập phân),
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ A. Dùng bếp này đun sôi được 1,
TỈNH HẬU GIANG MÁY TÍNH BỎ TÚI NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn Vật Lý Lớp 12 Trung học phổ thông
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Ngày thi : 27/11/2008.
Chú ý : - Đề thi này gồm 6 trang, 10 bài, mỗi bài 2 điểm.
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này.
Điểm toàn bài thi
Các giám khảo
( Họ, tên và chữ ký )
Số phách
(Do chủ tịch hội đồng thi ghi)
Bằng số
Bằng chữ
Giám khảo 1 :
Giám khảo 2 :
Qui định : Thí sinh trình bày vắn tắt cách giải, hoặc công thức áp dụng vào ô “Cách giải”, ghi kết quả tính toán vào ô “Kết quả”. Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể được lấy chính xác tới 4 chữ số thập phân.
Bài 1:
Cho mạch điện như hình vẽ. Hộp X chứa 2 trong 3 phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = 200cos100(t (V) thì ampe kế chỉ 0,8A và hệ số công suất của mạch là 0,6. Xác định các phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chúng. biết C0 = F.
Đơn vị tính: Điện trở (Ω), điện dung (F), độ tự cảm (H).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Một thấu kính có một mặt lồi và một mặt lõm. Bán kính mặt này gấp hai lần bán kính mặt kia. Chiết suất của thủy tinh làm thấu kính n = 1,5. Vật sáng AB qua thấu kính có ảnh ảo . Khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính là 10cm. Tính bán kính của hai mặt cong. (Vật và kính đều đặt trong không khí).
Cách giải
Kết quả
Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 100g gắn vào đầu một lò xo khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo treo vào một điểm cố định. Cho quả cầu dao động điều hòa theo phương đứng, trong 2 giây thực hiện được 10 dao động, người ta thấy chiều dài của lò xo lúc ngắn nhất là 36cm, lúc dài nhất là 44cm. Lấy g = 10m/s2.
a) Tìm độ dài tự nhiên của lò xo.
b) Chọn trục tọa độ theo phương thẳng đứng, vị trí cân bằng làm gốc, chiều dương hướng lên trên, lấy t = 0 khi vật ở vị trí dưới cùng. Lập biểu thức dao động của quả cầu.
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Hai bản kim loại tích điện trái dấu,đặt song song và cách nhau d = 20cm,hiệu điện thế 2 bản là U =20V.Một electron được bắn từ bản dương về phía bản âm với vận tốc hợp với bản góc =300,độ lớn =2.106m/s (hình vẽ).Bỏ qua tác dụng của trọng lực.
a/Lập phương trình quỹ đạo chuyển động của electron giữa 2 bản?
b/Tính khoảng cách gần nhất giữa electron và bản âm?
Cho khối lượng và điện tích của electron lần lượt là:
m = 9,1.10-31 kg; -e = -1,6.10-19 C.
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Cho một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung C = 2(F và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 80mH. Biết hiệu điện thế cực đại trên tụ điện là 6V.
a. Xác định tần số dao động điện từ trong mạch.
b. Tính năng lượng của mạch dao động, Khi hiệu điện thế trên tụ là 4V tính cường độ dòng điện qua cuộn cảm. (lấy đến 6 chữ số thập phân),
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ A. Dùng bếp này đun sôi được 1,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất