Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề đề nghị Olympic 16 - Hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CVT
Người gửi: Thpt Chuyên Vị Thanh
Ngày gửi: 22h:46' 05-04-2010
Dung lượng: 195.5 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn: CVT
Người gửi: Thpt Chuyên Vị Thanh
Ngày gửi: 22h:46' 05-04-2010
Dung lượng: 195.5 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VỊ THANH
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ 16
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC LỚP : 10
Câu hỏi 1: ( 4 điểm)
1. (1 điểm)
Cho hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số lượng tử (n + l) bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử B là 5,5.
a. Xác định bộ bốn số lượng tử ( n, l, m, s) của electron cuối cùng của A và B.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
2. (1 điểm)
Một mẩu đá chứa 13,2 và 3,42 biết chu kì bán huỷ của là 4,51.109 năm. tính tuổi của mẩu đá.
3. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, ms= (1/2. Hai nguyên tố E, G với ZE < ZG < ZX (Z là điện tích hạt nhân).
Biết rằng:
- Tích số ZE.ZG.ZX = 952
- Tỉ số (ZE + ZX)/ZG = 3
a. Viết cấu hình electron của X, xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn, từ đó suy ra nguyên tố X?
b. Tính ZE, ZG, từ đó suy ra nguyên tố E, G
c. Hợp chất A tạo bởi 3 nguyên tố E, G, X có công thức EGX. Viết công thức cấu tạo của A.
Đáp án câu 1:
1. A và B đứng kế tiếp nhau ttrong bảng tuần hoàn có tổng ( n + l) bằng nhau và có n ( A) > n(B) cấu hình electron ở lớp ngoài cùng: (0,25)
electron cuối cùng của B có: l = 1; m = +1; s = - ½
Theo đề: n + l + m + s = n + 1 + 1 – ½ = 5,5 n = 4. (0,25)
Vậy electron cuối cùng của B có: n = 4, l = 1; m = +1; s = - ½
Cấu hình electron của B: [ Ar]3d104s24p6 ( B là Kr) (0,25)
- Suy ra electron cuối cùng của A: n = 5, l = 0; m = 0; s = + ½
Cấu hình electron của A: [ Kr]5s1 ( A là: Rb) (0,25)
2. Hằng số phóng xạ: (0,25)
Ta có sơ đồ:
(0,25)
ban đầu bằng : 13,2+ 3, 95= 17,15 (0,25)
- Ta có hệ thức: (0,25)
Vậy mẩu đá đó có tuổi là 1,7 tỉ năm.
3. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron cuối cùng 3p5
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
→ Vị trí của X : ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA. X là Clo (Cl)
Có ZX = 17
ZG.ZE = 56 và ZE + 17 = 3ZG
→ ZE = 7 → E là Nitơ (N)
→ ZG = 8 → G là Oxi (O)
Công thức cấu tạo của X:
|
Câu hỏi 2: ( 4 điểm)
ở 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, ancol isopropylic bị phân huỷ theo phương trình động học bậc nhất.
k =
trong đó k là hằng số tốc độ, t là thời gian, C0, C là nồng độ ban đầu và nồng độ ở thời điểm t của chất phản ứng
C3H6O (B)
C3H7OH C3H6 (C)
(A) C3H8 (D)
Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là: CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l ; CD = 1,8 mmol/l
a. Tính nồng độ ban đầu của A
b. Tính hằng số tốc độ k của qua trình phân huỷ C3H7OH
c. Tính thời gian để 1/2 lượng A tham gia phản ứng
d. Tính hằng số tốc độ k1, k2, k3.
Đáp án câu
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VỊ THANH
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ 16
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC LỚP : 10
Câu hỏi 1: ( 4 điểm)
1. (1 điểm)
Cho hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số lượng tử (n + l) bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử B là 5,5.
a. Xác định bộ bốn số lượng tử ( n, l, m, s) của electron cuối cùng của A và B.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
2. (1 điểm)
Một mẩu đá chứa 13,2 và 3,42 biết chu kì bán huỷ của là 4,51.109 năm. tính tuổi của mẩu đá.
3. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, ms= (1/2. Hai nguyên tố E, G với ZE < ZG < ZX (Z là điện tích hạt nhân).
Biết rằng:
- Tích số ZE.ZG.ZX = 952
- Tỉ số (ZE + ZX)/ZG = 3
a. Viết cấu hình electron của X, xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn, từ đó suy ra nguyên tố X?
b. Tính ZE, ZG, từ đó suy ra nguyên tố E, G
c. Hợp chất A tạo bởi 3 nguyên tố E, G, X có công thức EGX. Viết công thức cấu tạo của A.
Đáp án câu 1:
1. A và B đứng kế tiếp nhau ttrong bảng tuần hoàn có tổng ( n + l) bằng nhau và có n ( A) > n(B) cấu hình electron ở lớp ngoài cùng: (0,25)
electron cuối cùng của B có: l = 1; m = +1; s = - ½
Theo đề: n + l + m + s = n + 1 + 1 – ½ = 5,5 n = 4. (0,25)
Vậy electron cuối cùng của B có: n = 4, l = 1; m = +1; s = - ½
Cấu hình electron của B: [ Ar]3d104s24p6 ( B là Kr) (0,25)
- Suy ra electron cuối cùng của A: n = 5, l = 0; m = 0; s = + ½
Cấu hình electron của A: [ Kr]5s1 ( A là: Rb) (0,25)
2. Hằng số phóng xạ: (0,25)
Ta có sơ đồ:
(0,25)
ban đầu bằng : 13,2+ 3, 95= 17,15 (0,25)
- Ta có hệ thức: (0,25)
Vậy mẩu đá đó có tuổi là 1,7 tỉ năm.
3. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron cuối cùng 3p5
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
→ Vị trí của X : ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA. X là Clo (Cl)
Có ZX = 17
ZG.ZE = 56 và ZE + 17 = 3ZG
→ ZE = 7 → E là Nitơ (N)
→ ZG = 8 → G là Oxi (O)
Công thức cấu tạo của X:
|
Câu hỏi 2: ( 4 điểm)
ở 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, ancol isopropylic bị phân huỷ theo phương trình động học bậc nhất.
k =
trong đó k là hằng số tốc độ, t là thời gian, C0, C là nồng độ ban đầu và nồng độ ở thời điểm t của chất phản ứng
C3H6O (B)
C3H7OH C3H6 (C)
(A) C3H8 (D)
Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là: CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l ; CD = 1,8 mmol/l
a. Tính nồng độ ban đầu của A
b. Tính hằng số tốc độ k của qua trình phân huỷ C3H7OH
c. Tính thời gian để 1/2 lượng A tham gia phản ứng
d. Tính hằng số tốc độ k1, k2, k3.
Đáp án câu
 






Các ý kiến mới nhất