Ảnh hoạt động

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Hậu Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề đề nghị Olympic 16 - Hóa 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: CVT
    Người gửi: Thpt Chuyên Vị Thanh
    Ngày gửi: 22h:46' 05-04-2010
    Dung lượng: 195.5 KB
    Số lượt tải: 260
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN VỊ THANH

    KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ 16
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC LỚP : 10



    
    
    Câu hỏi 1: ( 4 điểm)
    1. (1 điểm)
    Cho hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số lượng tử (n + l) bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử B là 5,5.
    a. Xác định bộ bốn số lượng tử ( n, l, m, s) của electron cuối cùng của A và B.
    b. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
    2. (1 điểm)
    Một mẩu đá chứa 13,2 và 3,42 biết chu kì bán huỷ của là 4,51.109 năm. tính tuổi của mẩu đá.
    3. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, ms= (1/2. Hai nguyên tố E, G với ZE < ZG < ZX (Z là điện tích hạt nhân).
    Biết rằng:
    - Tích số ZE.ZG.ZX = 952
    - Tỉ số (ZE + ZX)/ZG = 3
    a. Viết cấu hình electron của X, xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn, từ đó suy ra nguyên tố X?
    b. Tính ZE, ZG, từ đó suy ra nguyên tố E, G
    c. Hợp chất A tạo bởi 3 nguyên tố E, G, X có công thức EGX. Viết công thức cấu tạo của A.
    Đáp án câu 1:
    1. A và B đứng kế tiếp nhau ttrong bảng tuần hoàn có tổng ( n + l) bằng nhau và có n ( A) > n(B)  cấu hình electron ở lớp ngoài cùng: (0,25)
     electron cuối cùng của B có: l = 1; m = +1; s = - ½
    Theo đề: n + l + m + s = n + 1 + 1 – ½ = 5,5 n = 4. (0,25)
    Vậy electron cuối cùng của B có: n = 4, l = 1; m = +1; s = - ½
     Cấu hình electron của B: [ Ar]3d104s24p6 ( B là Kr) (0,25)
    - Suy ra electron cuối cùng của A: n = 5, l = 0; m = 0; s = + ½
     Cấu hình electron của A: [ Kr]5s1 ( A là: Rb) (0,25)
    2. Hằng số phóng xạ:  (0,25)
    Ta có sơ đồ: 
    (0,25)
     ban đầu bằng : 13,2+ 3, 95= 17,15 (0,25)
    - Ta có hệ thức:  (0,25)
    Vậy mẩu đá đó có tuổi là 1,7 tỉ năm.

    3. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron cuối cùng 3p5
    → Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
    → Vị trí của X : ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA. X là Clo (Cl)
    Có ZX = 17
    ZG.ZE = 56 và ZE + 17 = 3ZG
    → ZE = 7 → E là Nitơ (N)
    → ZG = 8 → G là Oxi (O)
    Công thức cấu tạo của X:
    |
    
    





    

    
    
    Câu hỏi 2: ( 4 điểm)
    ở 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, ancol isopropylic bị phân huỷ theo phương trình động học bậc nhất.
    k = 
    trong đó k là hằng số tốc độ, t là thời gian, C0, C là nồng độ ban đầu và nồng độ ở thời điểm t của chất phản ứng
    C3H6O (B)
    C3H7OH C3H6 (C)
    (A) C3H8 (D)

    Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là: CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l ; CD = 1,8 mmol/l
    a. Tính nồng độ ban đầu của A
    b. Tính hằng số tốc độ k của qua trình phân huỷ C3H7OH
    c. Tính thời gian để 1/2 lượng A tham gia phản ứng
    d. Tính hằng số tốc độ k1, k2, k3.
    Đáp án câu
     
    Gửi ý kiến